Tìm hiểu thêm về các loại phí trong xuất nhập khẩu hàng hóa?

0
15

Trong xuất nhập khẩu (thông qua đường bộ, đường hàng không, đường biển), có rất nhiều loại phí khách nhau để hàng hóa có thể thông quan, lưu thông vào một quốc gia, phục vụ mục tiêu sản xuất – kinh doanh cho doanh nghiệp.

Vậy có những loại phí trong xuất nhập khẩu cơ bản nào chúng ta cần phải biết.

Cùng ALS tìm hiểu chi tiết hơn thông qua bài viết dưới đây.

I. Chú thích về các loại phí trong xuất nhập khẩu hàng hóa?

Khi thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, chúng ta cần lưu ý thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục, ngoài ra cần hiểu rõ về từng khoản mục chi phí để tránh việc sai xót hay bị “hớ”.

Trong giới hạn bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ nêu ra những loại phí cơ bản nhất như: THC, THD, Seal, … Những loại phí khác nghe “lạ” hơn như GRI, CIC, …, AlsLogistics sẽ thực hiện các bài viết riêng để cung cấp thêm thông tin chi tiết.

II. 10 loại phí trong xuất nhập khẩu cơ bản cần biết?

Bạn đọc có thể truy vấn nhanh thông tin về loại phí mà mình muốn tra cứu bằng việc nhấn “Ctrl + F” rồi đánh tên “loại phí” mà mình muốn tìm để có được thông tin nhanh hơn.

  1. THC (Terminal Handling Charge)

Có thể coi đây là loại phí cơ bản nhất trong xuất nhập khẩu hàng hóa.

Phí này bản chất là phí xếp dỡ hàng hóa tại cầu, cảng, … Khoản này sẽ được thu để bù đắp cho các hoạt động vận hành, khai thác tại địa điểm lưu trữ (cảng): vận chuyển, sắp xếp, bến bãi, …

  1. THD (Terminal Handling at Destination)

Về định nghĩa của THD sẽ tương tự như THC. Khoản phí này chỉ được thu trên mỗi đầu container tại điểm đến của hàng hóa trong các hợp đồng ngoại thương xuất nhập khẩu.

  1. Seal

Ngay từ tên gọi chúng ta cũng có thể mường tượng phần nào về loại phí này. Đây là phí niêm phong hàng hóa hay phí mua Seal hải quan. Seal sẽ đảm bảo tính an toàn, nguyên vẹn của hàng hóa cũng như hỗ trợ công tác thông kê theo dõi của hải quan. Phí Seal sẽ được thu trên từng cont hàng.

  1. Cleaning

Phí này đơn thuần là phí vệ sinh Cont hàng tại địa điểm nhận. Tùy theo loại, kích thước Cont mà phí này sẽ co sự khác nhau.

  1. Bill (Bill of Lading fee)

Phí này có thể được hiểu cơ bản là phí xuất Bill (cho mỗi lô hàng) tại nơi gửi. Đối với đường biển thì phí này là của Bill of Lading, đối với hàng không là Airway Bill.

  1. DO (Delivery Order Fee)

Đây là loại phí mà các hãng tàu thường xuất cho doanh nghiệp khi hàng tới tại địa điểm đến. Một cách gọi dễ hiểu hơn đối với loại phí này là phí giao hàng.

  1. Amendment Fee

Đây là phí chỉnh sửa Bill và chỉ áp dụng đối với hàng xuất khẩu. Khoản này được thu trên mỗi lô hàng và được thu ngay tại địa điểm gửi.

  1. AMS (Advanced Manifest System Fee)

Đây là loại phí hải quan đặc thù chỉ thường áp dụng cho lô hàng tới một số nước (chủ yếu là Mỹ, ngoài ra còn có Canada).

  1. BAF (Bunker Adjustment Factor)

Đây có thể hiểu đơn giản là loại phí để đảm bảo sự ổn định cho việc vận tải hàng hóa bù đắp do sự chênh lệch của giá nhiên liệu tùy từng thời điểm.

  1. CFS (Container Freight Station Fee)

Đây là loại phí thu của các hàng lẻ (LCL) khi đóng ghép, dỡ hàng hóa ra/vào các cont hàng.

Hy vọng với bài viết trên, bạn đã có thêm nhiều thông tin hữu ích về các loại phí trong xuất nhập khẩu cơ bản. Nếu cần tư vấn thêm về dịch vụ hải quan xuất nhập khẩu hay các dịch vụ hỗ trợ kèm theo, bạn có thể liên hệ ngay với các chuyên gia của chúng tôi để nhận hỗ trợ sớm nhất.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here