Hàng hóa nguy hiểm là gì? Cách phân loại hàng hóa nguy hiểm

0
7

Trong quá trình sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa hoặc người hoạt động trong lĩnh vực logistic chắc hẳn đều không còn quá xa lạ với cụm từ hàng hóa nguy hiểm. Đây là những loại hàng hóa có chứa chất nguy hiểm bị cấm vận chuyển trên đường. Những loại hàng hóa nào được liệt vào danh sách này? Và làm sao để phân loại chúng? Cùng ALSLogistics.vn theo dõi ngay các thông tin trong bài viết sau đây.

Khái niệm hàng hóa nguy hiểm

Căn cứ theo Nghị định 42/2020/NĐ-CP, hàng hóa nguy hiểm được định nghĩa như sau:

Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất tồn tại dưới dạng khí, lỏng hoặc dạng rắn và chứa nguy cơ gây nguy hại đến sức khỏe, tính mạng con người và môi trường, gây ảnh hưởng đến an ninh và an toàn quốc gia.

Hàng hóa nguy hiểm là các sản phẩm có chứa chất nguy hiểm, trong quá trình vận chuyển trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người và môi trường, gây ảnh hưởng đến an toàn và an ninh quốc gia.

Cách phân loại hàng hóa nguy hiểm

Có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm, vì thế để dễ dàng kiểm soát, chúng sẽ được chia thành nhiều nhóm riêng biệt dựa vào tính chất hóa, lý và tuân theo các quy định trong điều 4 Nghị định 42/2020/NĐ-CP. Chúng ta sẽ có 9 loại và nhóm loại hàng hóa nguy hiểm như sau:

Loại 1: Chất nổ và vật phẩm dễ nổi

  • Nhóm 1.1: Gồm có các chất và vật phẩm ẩn chứa nguy cơ nổ rộng
  • Nhóm 1.2: Bao gồm những chất và vật phẩm có khả năng bắn tóe nhưng không gây nổ rộng.
  • Nhóm 1.3: Gồm những chất và vật phẩm ẩn chứa nguy cơ gây cháy, nổ nhỏ, bắn tóe nhỏ hoặc có các tính chất này nhưng không gây nổ rộng.
  • Nhóm 1.4: Bao gồm những vật phẩm và chất có nguy cơ gây cháy nổ, bắn tóe nhưng không đáng kể.
  • Nhóm 1.5: Chỉ những chất không chạy nhưng vẫn ẩn chứa nguy cơ nổ rộng
  • Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy và không có nguy cơ nổ rộng.

Loại 2: Khí

  • Nhóm 2.1: Khí dễ cháy
  • Nhóm 2.2: Gồm các khí không dễ cháy và không gây độc hại
  • Nhóm 2.3: Bao gồm những khí độc hại

Loại 3: Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhậy

Loại 4

  • Nhóm 4.1: Bao gồm những chất rắn dễ cháy, các chất có khả năng tự phản cùng những chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy.
  • Nhóm 4.2: Gồm những chất có nguy cơ tự bốc cháy.
  • Nhóm 4.3: Những chất khi tiếp xúc với nước có khả năng tạo ra khí dễ cháy

Loại 5

  • Nhóm 5.1: Chỉ các chất oxi hóa
  • Nhóm 5.2: Chỉ các chất Peroxit hữu cơ.

Loại 6

  • Nhóm 6.1: Bao gồm các chất độc
  • Nhóm 6.2: Dành cho những chất có khả năng gây nhiễm bệnh

Loại 7: Chất phóng xạ

Loại 8: Chất ăn mòn

Loại 9: Gồm những chất và vật phẩm nguy hiểm khác không nằm trong nhóm kể trên.

Bên cạnh đó, các loại bao bì, thùng dùng để đựng hàng hóa nguy hiểm và chưa được làm sạch bên ngoài lẫn bên trong thì sau khi tháo dỡ hết hàng hóa nguy hiểm ra thì chúng vẫn được xem là hàng hóa nguy hiểm trong mục tương ứng.

Mỗi chất trong danh mục hàng hóa nguy hiểm có số được đánh số hiệu nguy hiểm hay không?

Mỗi chất nằm trong danh mục hàng hóa nguy hiểm đều được đánh một số hiệu nguy hiểm tùy vào mức độ nguy hiểm của chúng. Các số hiệu này sẽ được biểu thị dưới dạng một nhóm có từ 2 – 3 chữ số theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định 42/2020/NĐ-CP. Bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn ý nghĩa của các con số này trong phụ lục trên.

Qua những điều vừa chia sẻ, mong rằng bạn đọc đã hiểu thêm về hàng hóa nguy hiểm. Quý khách hàng, các doanh nghiệp có nhu cầu vận chuyển đường bộ các loại hàng hoá, hãy liên hệ trực tiếp với ALS để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here