Kho lạnh bảo quản nông sản khác gì so với kho thông thường?

0
48

Điểm khác biệt cơ bản giữa kho lạnh bảo quản nông sản với những kho lưu trữ hàng hóa thông thường khác đó là nằm ở khả năng giữ nhiệt, duy trì dải nhiệt độ bảo quản phù hợp theo yêu cầu của cá nhân/doanh nghiệp.

Để làm được điều đó, thiết kế và kết cấu kho lạnh bảo quản nông sản sẽ có nhiều điểm khác biệt so với các kho thông dụng.

Cùng tìm hiểu chi tiết về kho lạnh nông sản qua bài viết dưới đây.

1. Kho lạnh bảo quản nông sản khác gì kho thường?

Như có đề cập ở trên, điểm khác biệt lớn nhất giữa kho lạnh bảo quản nông sản so với kho thường đó là nằm ở khả năng giữ lạnh và cung cấp môi trường bảo quản hoàn hảo cho những hàng hóa đặc thù.

Quý khách có thể tưởng tượng, kho lạnh bảo quản nông sản giống như một chiếc tủ lạnh gia đình được phóng lớn, ở đó chúng ta lưu trữ nhiều loại nông sản khác nhau, dải nhiệt độ trong kho có thể điều chỉnh được, giữ ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C, ngoài ra độ ẩm, hay ánh sáng hay các yếu tố khác cũng có thể được kiểm soát để giữ cho nông sản đảm bảo được chất lượng tốt nhất.

2. Vai trò của kho lạnh bảo quản nông sản?

Giống như tủ lạnh, kho lạnh bảo quản nông sản giúp:

Tham khảo: Thuê kho bảo quản nông sạch tươi mát

– Hàng hóa nông sản tránh được các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài như bụi bận, nhiệt độ, vi khuẩn, bức xạ, … ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

– Kéo dài thời gian sử dụng của nông sản (thay vì phải tiêu thụ nhanh, giờ đây chúng ta có thể sử dụng kho lạnh nông sản để bảo quản hàng hóa, giữ hàng hóa tươi lâu hơn, hoặc có thể đêm chế biến (sây) để tạo ra các sản phẩm mới).

– Giảm thiểu sự lãng phí (khi đổ, vứt bỏ hàng hóa bị thối, hỏng), tận dụng tối đa nguồn lực đầu vào.

– Thuận tiện cho việc phân phối, luân chuyển hàng hóa trong chuỗi cung ứng.

3. Kết cấu chính của một kho lạnh bảo quản nông sản?

Kết cấu kho chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa kho lạnh bảo quản nông sản với các kho thường đại trà khác.

Tham khảo: Hệ thống kho lạnh bảo quản rau củ quả nông sản tươi

* Vỏ kho: được lắp đặt bằng cách tấm panel cách nhiệt, ngắn sự ảnh hưởng nhiệt hay các yếu tốc bên ngoài xâm lấn vào bên trong. Mặt panel có độ nhẵn, bóng, mặt ngoài được sơn tĩnh điện hoặc phủ inox. Phần lõi thường sử dụng xốp cứng, nhẹ, cách âm, cánh nhiệt tốt, thuận tiện cho việc vận chuyển, tháo lắp hay xây dựng.

* Cửa kho lạnh: được thiết kế theo các tiêu chuẩn quốc tế, sử dụng những phụ kiện bằng inox đảm bảo đóng kín kho tránh thất thoát nhiệt ra phía ngoài. Khung bao cửa được thiết kế nhiều tầng và có điện trợ sấy giúp của luôn khô ráo.

* Hệ thống làm lạnh: có vai trò điều chỉnh nhiệt độ trong kho. Đây là chức năng quan trọng nhất cũng như tạo nên sự khác biệt của kho lạnh nông sản. Để làm được điều đó, các kho cần có:

– Dàn máy nén: có vai trò nén chất lạnh, ngưng tụ. Các máy thường được lắp đặt trong những khu vực riêng, có bê tông kết thép bao ngoài để đảm bảo sự ổn định, vững chắc khi hoạt động, hạn chế các yếu tố bên ngoài tác động (ẩm ướt, nắng nóng, không gây ồn đến môi trường).

– Dàn nóng/lạnh: được lựa chọn theo các model tùy theo dải nhiệt độ kho lưu trữ thiết kế

– Tủ điều kiện: nó giống như bảng theo dõi, tập trung tất cả các bộ phận, nút để điều chỉnh, kiểm soát nhiệt độ trong kho lạnh nông sản.

– Một số các thiết bị có liên quan: đèn kho, tủ điện, rèm, …

4. Những loại nông sản được bảo quản và dải nhiệt độ?

Đúng như tên gọi, kho lạnh nông sản được sử dụng để lưu trữ các loại nông sản, rau củ quả nói chung như:

– Các loại rau, củ, hỏa quả

– Các loại hạt giống, mầm

– Các loại cây thuốc, dược liệu, …

Đối với mỗi loại nông sản, chúng sẽ thích hợp ở điều kiện bảo quản khác nhau. Quý khách có thể tham khảo bảng điều kiện bảo quản một số loại nông sản phổ biến dưới đây.

Sản phẩm

Nhiệt độ (độ C)

Độ ẩm (%)

Thông gió

Thời gian bảo quản

Bưởi

0 – 5

85

Mở

1 – 2 tháng

Cam

0.5 – 2

85

Mở

1 – 2 tháng

Chanh

1 – 2

85

Mở

1 – 2 tháng

Chuối chín

14 – 16

85

Mở

5 – 10 ngày

Chuối xanh

11 – 13

85

Mở

3 – 10 tuần

Dứa chín

4 – 7

85

Mở

3 – 4 tuần

Dứa xanh

10

85

Mở

4 – 6 tháng

Đào

0 – 1

85 – 90

Mở

4 – 6 tháng

Táo

0 – 3

90 – 95

Mở

3 – 10 tháng

Cà chua chín

2 – 2.5

75 – 80

Mở

1 tháng

Cà rốt

0 – 1

90 – 95

Mở

2 – 3 tháng

Cà chua xanh

6

80 – 90

Mở

10 – 14 ngày

Dưa chuột

0 – 4

85

Mở

2 – 3 tháng

Đậu khô

5 – 7

70 – 75

Đóng

9 – 12 tháng

Đậu tươi

2

90

Mở

3 – 4 tuần

Hành

0 – 1

75

Mở

1 – 2 năm

Khoai tây

3 – 6

85 – 90

Mở

5 – 6 tháng

Nấm tưới

0 – 1

90

Mở

1 – 2 tuần

Rau muống

5 – 10

80 – 90

Mở

3 – 5 tuần

Cải xà lách

3

90

Mở

3 tháng

Xu hào

0 – 0.5

90

Mở

2 – 6 tháng

Cải bắp, xúp lơ

0 – 1

90

Mở

4 tuần

Su su

0

90

Mở

4 tuần

Đu đủ

8 – 10

80 – 85

Mở

2 tuần

Quả bơ

4 – 11

85

Mở

10 ngày

Khoai lang

12 – 15

85

Mở

5 – 6 tuần

Bông actisô

10

85

Mở

2 tuần

Mít chín (đã bóc múi)

8

90

Mở

1 tuần

Thanh long

12

90

Mở

4 tuần

Măng cụt

12

85

Mở

3 – 4 tuần

 

Như bảng trên ta có thể thấy, mỗi loại nông sản sẽ có những điều kiện bảo quản nhiệt độ khác nhau. Khi sử dụng kho lạnh nông sản, chúng ta cũng sẽ cần điều chỉnh dải nhiệt độ sao cho phù hợp nhất với mặt hàng cần lưu trữ.

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về kho lạnh bảo quản nông sản. Nếu cần tư vấn hay tham khảo chi tiết hơn về dịch vụ kho lạnh nông sản, doanh nghiệp có thể liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được tư vấn cụ thể nhất.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here